Suy dinh dưỡng trẻ em nguyên nhân và biện pháp

0
469

Suy dinh dưỡng trẻ em là tình trạng thiếu hụt các chất dinh dưỡng cần thiết làm ảnh hưởng đến quá trình sống, hoạt động và tăng trưởng bình thường của cơ thể.

Theo số liệu điều tra của viện dinh dưỡng Quốc gia, năm 2014 cả nước có 15% trẻ suy dinh dưỡng nhẹ cân và đến 24.9 % trẻ suy dinh dưỡng thấp còi.

Suy dinh dưỡng ảnh hưởng đến phát triển thể lực, trí lực, sức khỏe và bệnh tật của trẻ trước mắt và lâu dài. Trẻ suy dinh dưỡng thấp còi sẽ có chiều cao thấp ở tuổi trưởng thành, ảnh hưởng đến tầm vóc, giống nòi dân tộc.

Cẩm nang “Chăm sóc trẻ suy dinh dưỡng” giúp các bậc cha mẹ những kiến thức cơ bản trong nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ giúp cải thiện tình trạng dinh dưỡng cũng như phòng tránh suy dinh dưỡng hiệu quả.

suy-dinh-duong-tre-em-do-bieng-an

1. Nguyên nhân suy dinh dưỡng.

Suy dinh dưỡng thường gặp từ giai đoạn bào thai, những năm đầu đời cũng như cả thời thơ ấu do nhiều nguyên nhân.

Sai lầm trong nuôi dưỡng

  • Không cho bú sữa mẹ đầy đủ, cai sữa quá sớm.
  • Cho ăn dặm quá sớm (trước 4 tháng tuổi)
  • Chế độ ăn không đủ nhu cầu, không cân đối, thiếu cả về số lượng và chất lượng.
  • Kiêng cữ, không cho ăn khi trẻ bệnh

Do bệnh lý

  • Bệnh nhiễm trùng (tiêu chảy, viêm phổi, sởi, nhiễm giun sán…)
  • Sinh non, suy dinh dưỡng bào thai.
  • Di tật bẩm sinh, chận phát triển tâm thần vậ động, bệnh mãn tính.
  • Cường giáp, bỏng…
  • Thiếu sự chăm sóc: trẻ không tiêm chủng đầy đủ, bị thiếu thốn tình cảm.
  • Ảnh hưởng của môi trường: nguồn thực phẩm chưa đảm bảo an toàn…Ô niễm môi trường.

2. Hậu quả suy dinh dưỡng thấp còi

– Tăng tỷ lệ tử vong ở trẻ em dưới 5 tuổi.

– Dễ mắc bệnh nhiễm trùng: nhiễm trùng hô hấp, tiêu chảy,…

– Chậm phát triển thể chất, tâm thần:

+ Giảm phát triển tất cả các cơ quan.

+ Giảm phát triển hệ cơ xương, ảnh hưởng chiều cao, tầm vóc.

+ Giảm phát triển trí não, chậm chạp, giao tiếp xã hội thường kém, giảm học hỏi , tiếp thu.

– Hậu quả khác:

+ Nguy cơ béo phì sau giai đoạn suy dinh dưỡng do thấp chiều cao.

+ Khả năng làm việc, lao động kém hơn khi trưởng thành.

+ Dễ trở thành người phụ nữ thấp bé ở trẻ gái suy dinh dưỡng à nguy cơ sinh con suy dinh dưỡng sau này.

suy-dinh-duong-tre-em-che-do-an

3.    Phát hiện suy dinh dưỡng.

– Dùng biểu đồ tăng trưởng đánh giá cân nặng, chiều cao của trẻ theo độ tuổi.

– Cân đo trẻ hàng tháng, ghi nhận cân nặng, chiều cao vào biểu đồ và vẽ đường phát triển.

– Trẻ được xem là có nguy cơ suy dinh dưỡng nếu không tăng cân liên tục trong vòng 3 tháng, đường phát triển cân nặng theo tuổi đi theo hướng nằm ngang.

– Trẻ suy dinh dưỡng nếu đường phát triển cân nặng nằm bên dưới đường chuẩn của biểu đồ.

– Trẻ suy dinh dưỡng thấp còi khi đường phát triển chiều cao nằm dới đường chuẩn của biểu đồ

Cách đánh giá tại một thời điểm (xem trong biểu đồ dưới đây)

Điểm chấm nằm trong vùng màu xanh là bình thường, vùng màu đỏ là suy dinh dưỡng.

Cách nhận định đường tăng trưởng của bé: sau khi đã chấm ít nhất 2 điểm tại 2 thời điểm cân. Đo khác nhau, thường thì mỗi tháng 1 lần vào 1 ngày nhất định, nối các điểm này với nhau sẽ đường biểu diến (đi lên, nằm ngang hoặc đi xuống).

do-thi-suy-dinh-duong-tre-em-1 do-thi-suy-dinh-duong-tre-em-2 do-thi-suy-dinh-duong-tre-em-3 do-thi-suy-dinh-duong-tre-em-4

4.    Giúp trẻ suy dinh dưỡng hồi phục

Bà mẹ cần biết:

– Chọn lựa thực phẩm tươi mới, giàu dinh dưỡng chất, chế biến hợp khẩu vị.

– Khuyến khích trẻ ăn đủ (vừa phục hồi di dưỡng vừa giúp trẻ phát triển).

Cho trẻ ăn:

– Cho ăn nhiều món trong cùng một bữa.

– Trăng số lần ăn trong ngày: cho ăn thêm 1 bữa so với trẻ cùng lứa tuổi

– Cho ăn càng đặc càng tốt, sử dụng các lại bột mộng để làm lỏng thức ăn, giúp trẻ dễ ăn nhưng vẫn đảm bảo năng lượng.

– Thêm dầu mỡ, dùng các loại thực phẩm cao năng lượng, sữa dành cho trẻ suy sinh dưỡng.

– Cho ăn tăng cường sau bệnh: tăng bữa, tăng thức ăn, cho trẻ ăn bất cứ thứ gì trẻ lựa chọn.

– Cho trẻ bú mẹ kéo dài tới 18-24 tháng.

Khám dinh dưỡng định kỳ: Để phục vụ theo dõi sức khỏe và mức độ phục hồi dinh đưỡng của trẻ.

5.    Phòng tránh suy dinh dưỡng ở trẻ

Cho trẻ bú mẹ ngay sau sinh và kéo dài 18-24 táng, nếu mẹ không đủ sữa, lựa chọn loại sữa thay thế phù hợp.

Chăm sóc dinh dưỡng cho trẻ bằng bữa ăn hợp lý:

– Tập cho trẻ ăn dặm khi được 6 tháng tuổi.

– Cho trẻ ăn đầy đủ 4 nhóm chất dinh dưỡng (bột đường, đạm, béo, vitamin và khoáng chất, không kiêng khem).

Vệ sinh an toàn thực phẩm:

– Bảo vệ trẻ tránh các bệnh nhiễm trùng đường ruột, giun san…

– Chọn lựa thực phẩm tơi mới, hạn chế sử dụng các thực phẩm chế biến sẵn, đóng hộp.

– Nấu nướng thức ăn chín kỹ.

Theo dõi biểu đồ tăng trưởng hàng thán:

– Nhằm phát hiện sớm tình trạng suy dinh dưỡng hoặc cá nguy cơ nếu có và can thiệp sớm.

Ngừa và trị bệnh:

– Điều trị triệt để các bệnh lý nhiễm trùng hô hấp, tiêu chảy… không lạm dụng kháng sinh mà chỉ dùng kháng sinh đủ liều, đủ thời gian theo hướng dẫn của bác sĩ.

– Chăm sóc dinh dưỡng tích cực trong thời gian bệnh và phục hồi sinh dưỡng sau thời gian bệnh.

– Tiêm chủng đầy đủ đúng lịch.

– Xổ giun định kỳ 6 tháng cho trẻ tên.

6.    Thực đơn cho trẻ SDD từ 12 đến 24 tháng tuổi.

Mức năng lượng cần là 1200 Kcal/ngày

thuc-don-suy-dinh-duong-tre-em-1

Nếu trẻ đang bú mẹ vẫn phải tiếp tục cho bú kéo dài dến 18 -24 tháng. thay đổi món hằng ngày cho bé đỡ ngán.

Các bữa phụ ngoài sữa có thể cho trẻ ăn sữa chua, phô mai…

7.    Thực đơn cho trẻ SDD từ 25 tháng – 5 tuổi.

Năng lượng cần là 1400 đến 1500 Kcal/ngày

thuc-don-suy-dinh-duong-tre-em-2Thay đổi món hàng ngày cho bé đỡ ngán,

Cho trẻ ăn thêm sữa chưa, phô mai, bánh flan, trái cây các loại…