Bảng Cân Nặng Chiều Cao chuẩn nhất cho Bé Trai và Bé Gái

0
260

Bảng Cân nặng Chiều cao là công cụ không thể thiếu đối với các mẹ thông thái nuôi con có khoa học hiện nay. Bởi vì một đứa trẻ được coi là phát triển tốt nhất cần phải dựa vào các số liệu cụ thể chứ không phải là các định tính và định lượng. Chỉ khi nào trẻ đạt được cân nặng và chiều cao chuẩn thì đó mới chính là thước đo cho cách chă con của mẹ.

Không phải ngẫu nhiên mà trong các sổ tiêm chủng, sổ thăm khám sức khỏe cho bé khi đi đến các trung tâm y tế, viện nhi, viện dinh dưỡng… ở đầu hoặc cuối sổ đều có các bảng theo dõi Cân nặng Chiều cao của bé. Đây là những thông tin mà Bộ Y Tế nhắc mẹ hãy thường xuyên cân đo và tham chiều vào bảng đế đánh giá tình trạng phát triển của con. Công việc quan trọng này đươc các mẹ ở nước phát triển rất quan tâm nhưng với các mẹ Việt thì lại rất thờ ơ. Chỉ khi nào thấy con quá gầy hoặc quá thấp hơn so với các bạn đồng trang lứa lúc đó các mẹ mới giật mình và đi tìm mọi cách để giúp con tăng cân, tăng chiều cao.

Tuy nhiên, theo các chuyên gia y tế thì việc bổ sung các yếu tố tăng trưởng cho con vào đúng thời điểm có tác dụng hơn nhiều lần so với việc sau này mới bổ sung. Việc chậm trễ này khiến cho nhiều mẹ phải hối hận vì việc tăng cân và tăng chiều cao cho bé không phải là điều dễ dàng và có thể ảnh hưởng đến tương lai sau này của con.

Chính vì vậy mà các chuyên gia y tế luôn nhắc nhở các mẹ phải thường xuyên đo cân nặng và chiều cao của con từ đó biết tình trạng sức khỏe của con để có biện pháp điều chỉnh cho phù hợp. Bảng Cân nặng, Chiều cao dưới đây sẽ giúp mẹ tiện theo dõi tình trạng sức khỏe về thể chất hiện tại của bé trai và bé gái.

Bảng Cân Nặng, Chiều Cao chuẩn dành cho bé trai 0 – 5 tuổi

Tháng Cân nặng (Kg) Chiều cao (Cm)
  -2SD TB +2SD -2SD TB +2SD
0 2.5 3.3 4.4 46.1 49.9 53.7
1 3.4 4.5 5.8 50.8 54.7 58.6
2 4.3 5.6 7.1 54.4 58.4 62.4
3 5.0 6.4 8.0 57.3 61.4 65.5
4 5.6 7.0 8.7 59.7 63.9 68.0
5 6 7.5 9.3 61.7 65.9 70.1
6 6.4 7.9 9.8 63.3 67.6 71.9
7 6.7 8.3 10.3 64.8 69.2 73.5
8 6.9 8.6 10.7 66.2 70.6 75.0
9 7.1 8.9 11.0 67.5 72.0 76.5
10 7.4 9.2 11.4 68.7 73.3 77.9
11 7.6 9.4 11.7 69.9 74.5 79.2
12 7.7 9.6 12.0 71.0 75.7 80.5
13 7.9 9.9 12.3 72.1 76.9 81.8
14 8.1 10.1 12.6 73.1 78.0 83.0
15 8.3 10.3 12.8 74.1 79.1 84.2
16 8.4 10.5 13.1 75.0 80.2 85.4
17 8.6 10.7 13.4 76.0 81.2 86.5
18 8.8 10.9 13.7 76.9 82.3 87.7
19 8.9 11.1 13.9 77.7 83.2 88.8
20 9.1 11.3 14.2 78.6 84.2 89.8
21 9.2 11.5 14.5 79.4 85.1 90.9
22 9.4 11.8 14.7 80.2 86.0 91.9
23 9.5 12.0 15.0 81.0 86.9 92.9
24 9.7 12.2 15.3 81.7 87.8 93.9
2.5 tuổi 10.5 13.3 16.9 85.1 91.9 98.7
3 tuổi 11.3 14.3 18.3 88.7 96.1 103.5
3.5 tuổi 12.0 15.3 19.7 91.9 99.9 107.8
4 tuổi 12.7 16.3 21.2 94.9 103.3 111.7
4.5 tuổi 13.4 17.3 22.7 97.8 106.7 115.5
5 tuổi 14.1 18.3 24.2 100.7 110.0 119.2

Bảng Cân Nặng Chiều Cao chuẩn của bé gái 0-5 tuổi

Tháng Cân nặng (Kg) Chiều cao (Cm)
  -2SD TB +2SD 2SD TB +2SD
0 2.4 3.2 4.2 45.4 49.1 52.9
1 3.2 4.2 5.5 49.8 53.7 57.6
2 3.9 5.1 6.6 53.0 57.1 61.1
3 4.5 5.8 7.5 55.6 59.8 64.0
4 5.0 6.4 8.2 57.8 62.1 66.4
5 5.4 6.9 8.8 59.6 64.0 68.5
6 5.7 7.3 9.3 61.2 65.7 70.3
7 6.0 7.6 9.8 62.7 67.3 71.9
8 6.3 7.9 10.2 64.0 68.8 73.5
9 6.5 8.2 10.5 65.3 70.1 75.0
10 6.7 8.5 10.9 66.5 71.5 76.4
11 6.9 8.7 11.2 67.7 72.8 77.8
12 7.0 8.9 11.5 68.9 74.0 79.2
13 7.2 9.2 11.8 70.0 75.2 80.5
14 7.4 9.4 12.1 71.0 76.4 81.7
15 7.6 9.6 12.4 72.0 77.5 83.0
16 7.7 9.8 12.6 73.0 78.6 84.2
17 7.9 10.0 12.9 74.0 79.7 85.4
18 8.1 10.2 13.2 74.9 80.7 86.5
19 8.2 10.4 13.5 75.8 81.7 87.6
20 8.4 10.6 13.7 76.7 82.7 88.7
21 8.6 10.9 14.0 77.5 83.7 89.8
22 8.7 11.1 14.3 78.4 84.6 90.8
23 8.9 11.3 14.6 79.2 85.5 91.9
24 9.0 11.5 14.8 80.0 86.4 92.9
2.5 tuổi 10.0 12.7 16.5 83.6 90.7 97.7
3 tuổi 10.8 13.9 18.1 87.4 95.1 102.7
3.5 tuổi 11.6 15.0 19.8 90.9 99.0 107.2
4 tuổi 12.3 16.1 21.5 94.1 102.7 111.3
4.5 tuổi 13.0 17.2 23.2 97.1 106.2 115.2
5 tuổi 13.7 18.2 24.9 99.9 109.4 118.9

Trong đó:
TB: Đạt chuẩn trung bình
-2SD: Suy dinh dưỡng thiếu cân, thấp còi
+2SD: Thừ cân béo phì, cao vượt chuẩn

Lưu ý khi đo cân nặng và chiều cao cho bé: Chọn thời điểm thích hợp, tốt nhất là vào buổi sáng sau khi ngủ dậy, đã tiểu tiện và chưa ăn sáng. Khi cân đo cần tháo bỏ các trang thiết bị như giày, dép, những đồ nặng trên người trẻ.

Giai đoạn phát triển thể chất của trẻ không phải lúc nào cũng đều đặn mà theo từng giai đoạn. Mẹ cũng nên nắm rõ để từ đó bổ sung dinh dưỡng cân đối giúp trẻ phát triển hết tiềm năng.

Các dấu mốc quan trọng phát triển cân nặng chiều cao của trẻ

+ Đối với trẻ sơ sinh: Chiều dài trung bình là 50cm, cân nặng 3.3Kg, chu vi vòng đầu bé gái là 33.8cm, bé trai là 34.3cm

+ 4 ngày tuổi: Cân nặng của bé giảm xuống từ 5-10% so với lúc mới sinh do bé bị mất nước và dịch. Điều này là hoàn toàn bình thường.

+ Trẻ từ 5 ngày – 3 tháng tuổi trung bình mỗi ngày bé tăng khoảng 15 đến 28g.

+ Từ 3-6 tháng tuổi mỗi tuần bé tăng lên khoảng 225g, khi đến 6 tháng cân nặng bé thường sẽ tăng gấp 2 so với lúc mới sinh.

+ Trẻ từ 7-12 tháng tuổi cân nặng của bé tiếp tục tăng khoảng 500g/tháng. Lúc này bé bước sang giai đoạn ăn dặm, cơ thể vận động nhiều nên mẹ cần để ý đến dinh dưỡng đầy đủ hàng ngày cho con. Khi bé đươc 1 tuổi thì chiều cao trong khoảng 72-76cm và cân nặng gấp 3 lần lúc bé mới sinh.

+ Khi trẻ từ 1 tuổi, trẻ bắt đầu tập đi lúc này cân nặng và chiều cao tăng nhanh là lúc mẹ cần bổ sung dinh dưỡng giàu năng lượng, vitamin và khoáng chất đầy đủ cho bé.

+ Các giai đoạn tiếp theo từ 2 tuổi trẻ bắt đầu học hỏi khám phá thế giới xung quanh. Cân nặng và chiều cao cũng phát triển nhanh mẹ có thể thấy bé cao hơn nhiều khi bé với đồ dùng trên cao.

Dựa vào các giai đoạn phát triển của bé ở trên giúp mẹ có phương án bổ sung dinh dưỡng, tăng cường vận động giúp con phát triển hết tiềm năng về thể chất. Cách tốt nhất là mẹ hãy cân đo con theo từng tuần hoặc từng tháng theo những ngày nhất định và tham chiếu với bảng ở trên để biết rằng con đã phát triển tốt nhất hay chưa?

Chiều cao cân nặng

Các nhân tố ảnh hưởng đến cân nặng và chiều cao của bé.

Khoa học ngày càng tiến bộ, những thành tựu từ các công trình nghiên cứu trên thế giới đã giúp ích rất nhiều cho thế hệ trẻ tương lai có được tầm vóc cân đối, sức khỏe tốt hơn rất nhiều so với trước đây. Sự phát triển của trẻ phụ thuộc trực tiếp vào sự chăm sóc của ba mẹ do đó khi ba mẹ hiểu rõ được các nhân tố ảnh hưởng đến chiều cao cân nặng của trẻ thì sẽ giúp ích rất nhiều trong quá trình chăm con.

Các nghiên cứu chỉ ra các yếu tố sau quyết định trực tiếp đến sự phát triển của trẻ:

+ Di truyền

+ Dinh dưỡng và môi trường sống

+ Các bệnh lý mãn tính

+ Chăm sóc, gần gũi với ba mẹ

+ Sức khỏe của mẹ bầu trong thời ỳ mang thai và cho con bú

+ Vận động và luyện tập thể thao

Trong các yếu tố trên thì dinh dưỡng dóng vai trò hàng đầu giúp trẻ tăng trưởng và phát triển khỏe mạnh mà mẹ cần quan tâm. Nếu mẹ để ý quan sát có rất nhiều bé ba mẹ thấp nhưng con thì lại cao và ngược lại có nhiều cha mẹ cao nhưng con lại thấp. Thường thì những bé có chiều cao vượt trội là nhờ được uống sữa giàu canxi dễ hấp thu trong những giai đoạn vàng phát triển của trẻ. Điều này các chuyên gia y tế cũng nhắc đến rất nhiều nhưng không phải mẹ nào cũng biết.

Sự phát triển của trẻ trong giai đoạn đầu đời còn được gọi là gốc rễ. Khi cha mẹ chăm sóc con có khoa học, bổ sung dinh dưỡng đúng thời điểm sẽ quyết định đến sự phát triển của con về sau.

Ngoài ra thì chế độ tập luyện thể dục thể thao cũng có vai trò to lớn trong sự hình thành mô cơ xương khớp giúp trẻ cứng cáp, khỏe mạnh và tăng trưởng chiều cao. Một chế dộ dinh dưỡng lành mạnh kết hợp với luyện tập thể dục thể thao đúng cách sẽ giúp trẻ có một thể chất khỏe mạnh, thân hình cân đối sẽ có lợi rất lớn cho tương lai của con.

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here